Cách tính tiền điện mới nhất – Công cụ và cách tra cứu hóa đơn tiền điện – Bảng giá điện 2021

Hướng dẫn cách tính tiền điện mới nhất – Biểu giá bán lẻ điện 2021 – Công cụ tính hóa đơn tiền điện – Cách tra cứu hóa đơn tiền điện chuẩn nhất – Bảng giá điện sinh hoạt, sản xuất, hộ kinh doanh, thuê nhà trọ…

Khi sử dụng đồng hồ điện, có rất nhiều thắc mắc của người tiêu dùng khi họ muốn theo dõi và kiểm soát lượng điện họ đã sử dụng cũng như số tiền họ thanh toán mỗi tháng được tính toán chính xác như thế nào?

Để giải đáp những thắc mắc của khách hàng, hôm nay Gọi Thợ 24/7 sẽ giúp khách hàng hiểu hơn về bảng giá tiền điện bán lẻ, đơn giá tiền điện bán buôn, bảng giá điện sinh hoạt cũng như cách tính tiền điện mới nhất năm 2021. Được cấp nhật từ tập đoàn điện lực EVN dành cho các đối tượng là hộ gia đình cá thể, cụm dân cư, người thuê nhà trọ hay các hộ kinh doanh, sản xuất cho tới các khu công nghiệp…

Đồng thời, chúng tôi cũng cung cấp công cụ tính tiền điện theo công tơ, cách tính điện năng tiêu thụ trong 1 tháng để giúp các bạn nhanh chóng biết được số tiền điện cũng như giá điện hiện tại bạn phải trả là bao nhiêu. 

Mọi thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp nhanh chóng và chuẩn xác qua bài viết bên dưới. Mời bạn đọc theo dõi nhé!

Mục lục

Công cụ tính hóa đơn tiền điện hàng tháng chính xác nhất:

Chúng tôi xin giới thiệu cách tính tiền điện sinh hoạt và công cụ tính hóa đơn tiền điện theo từng nhóm khách hàng mà tập đoàn điện lực EVN đã cũng cấp. Nhằm hỗ trợ các bạn dễ dàng tính toán chi phí cần thanh toán trong tháng qua, cụ thể như sau:

  1. Truy cập địa chỉ: https://www.evn.com.vn/c3/calc/Cong-cu-tinh-hoa-don-tien-dien-9-172.aspx.
  2. Lựa chọn bảng tính tiền điện EVN theo từng loại như Sinh hoạt, kinh doanh, sản xuất…để hệ thống áp dụng đúng công thức tính tiền điện bạn muốn biết.
  3. Chọn thời gian cần tính tiền từ ngày nào đến ngày nào.
  4. Nhập thông số điện năng tiêu thụ theo kWh và số hộ dùng điện và kích vào ô Tính toán.

*** Có thể hiểu nến bạn muốn tính 200 số điện snh hoạt của một hộ dân trong thời gian từ 15/06/2020 đến 18/08/2020 hết bao nhiêu tiền, bạn chỉ cần chọn đúng thời gian và nhập số 200 vào ô Tổng điện năng tiêu thụ (kWh).

** Lưu ý:

 Công cụ này không áp dụng cho các trường hợp sau:

  • Khách hàng có thay đổi thiết bị đo đếm trong kỳ (Gắn mới, Thay thế, Tháo thu hồi).
  • Khách hàng có thay đổi giá bán điện áp dụng trong kỳ.
  • Khách hàng có nhiều địa điểm dùng điện.
  • Khách hàng lắp đo đếm phụ sau công tơ.
  • Khách hàng sử dụng điện theo nhiều mục đích.
  • Khách hàng có chốt chỉ số trong kỳ đổi giá điện.

Các cách tính tiền điện cho mỗi trường hợp trong thực tế:

Cách tính tiền điện cho người thuê nhà trọ chuẩn nhất 2021:

Cách tính tiền số điện đối với sinh viên và người lao động thuê nhà để ở, theo quy định của EVN có hướng dẫn chi tiết cụ thể như sau:

Trường hợp không kê khai đầy đủ:

Với chủ nhà không thực hiện kê khai đầy đủ số người sử dụng điện (thời hạn cho thuê nhà dưới 12 tháng) áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc 3 từ 101 – 200 kWh cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ.

Trường hợp được kê khai đầy đủ:

Với chủ nhà kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì bên bán điện có trách nhiệm cấp định mức cho chủ nhà căn cứ vào:

  • Sổ tạm trú hoặc chứng từ xác nhận tạm trú của cơ quan Công an quản lý địa bàn.
  • Cứ 04 người được tính là một hộ sử dụng điện để tính số định mức áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt.

Cách tính tiền điện trong tháng thay đổi giá điện mới nhất:

Khi cơ quan thẩm quyền thay đổi giá bán điện cho khách hàng dẫn đến sự thay đổi không nhỏ của số tiền phải thanh toán trên hóa đơn khiến nhiều người hoang mang.

Ở nội dung này, công thức tính giá điện tiêu thụ của tháng khi thay đổi giá điện cụ thể được tính căn cứ vào:

  • Lượng điện thực tế khách hàng sử dụng trong kỳ ghi chỉ số (GCS).
  • Số ngày sử dụng điện thực tế (số ngày giữa hai kỳ GCS).
  • Biểu giá bán điện.

Cách tính sản lượng điện theo giá cũ và giá mới:

1. Cách tính sản lượng điện theo giá cũ và giá mới được tính phụ thuộc vào đối tượng sử dụng, cụ thể:

Đối với khách hàng thực hiện ghi chỉ số công tơ tại thời điểm thực hiện giá mới (chốt chỉ số):
  • Sản lượng tính giá cũ căn cứ vào chỉ số ghi được tại thời điểm bắt đầu thực hiện giá mới và chỉ số công tơ của kỳ GCS trước liền kề.
  • Sản lượng tính giá mới căn cứ vào chỉ số ghi được tại thời điểm bắt đầu thực hiện giá mới và chỉ số công tơ của kỳ GCS hiện tại.
Đối với khách hàng không thực hiện được việc GCS công tơ tại thời điểm thực hiện giá mới:

Đối với khách hàng ký hợp đồng mua điện phục vụ mục đích sinh hoạt và khách hàng không thực hiện được việc GCS công tơ tại thời điểm thực hiện giá mới, sản lượng điện để tính giá cũ và giá mới như sau:

Sản lượng điện tính giá cũ = (S* Nc)/T (kWh).

Sản lượng điện tính giá mới = S – Sản lượng điện tính giá cũ (kWh).

** Trong đó:    

  • S: Sản lượng điện tiêu thụ trong tháng tính tiền (kWh).
  • T: Số ngày sử dụng điện thực tế (tính từ ngày GCS của  tháng trước liền kề đến ngày GCS của tháng tính tiền) (ngày).
  • Nc: Số ngày tính giá cũ (tính từ ngày GCS của tháng trước liền kề đến ngày thực hiện giá mới) (ngày);

2. Cách tính định mức bậc thang giá sinh hoạt:

Cách tính tiền điện bậc thang, được thực hiện theo công thức tính toán tiêu chuẩn sau:

Mtci = (Mqci* Nc* h)/T (kWh)

Mtmi = (Mqmi* Nm * h)/T (kWh)

** Trong đó:    

  • Mtci: Mức bậc thang cũ thứ i để tính tiền (kWh);
  • Mtmi: Mức bậc thang mới thứ i để tính tiền (kWh);
  • Mqci: Mức bậc thang thứ i quy định theo biểu giá cũ (kWh);
  • Mqmi: Mức bậc thang thứ i quy định theo biểu giá mới (kWh);
  • T: Số ngày (theo lịch)  của tháng trước liền kề (ngày);
  • Nc: Số ngày tính giá cũ (tính từ ngày GCS của tháng trước liền kề đến ngày thực hiện giá mới) (ngày);
  • Nm: số ngày tính giá mới (tính từ ngày thực hiện giá mới đến ngày GCS của tháng tính tiền) (ngày).
  • h: số hộ dùng chung.
  • Làm tròn giá trị Mti theo phương pháp làm tròn số học.

Cách tra cứu hóa đơn tiền điện 2021:

Để có những điều chỉnh phù hợp, việc chủ động nắm bắt tình trạng tiêu thụ điện hàng tháng là rất quan trọng.

Nhưng để làm được điều đó cần biết cách thức tra cứu hóa đơn tiền điện online (Tra cứu hóa đơn điện tử VNPT).

Để giúp khách hàng hiểu và biết được cách tra cứu tiền điện miền nam, miền bắc, miền trung nhanh và chính xác nhất, chúng tôi sẽ hướng dẫn cụ thể ngay bên dưới đây.

Cách tra cứu hóa đơn tiền điện trên website:

Bước 1: Tại giao diện trang chủ của EVN.

  • Website EVN khu vực miền Bắc: http://cskh.npc.com.vn/.
  • Website EVN khu vực miền Trung: https://cskh.cpc.vn/.
  • Website EVN khu vực miền Nam: https://cskh.evnspc.vn/ Hoặchttps://cskh.evnhcmc.vn/ với khu vực TP Hồ Chí Minh.

Bước 2: Nhấn vào biểu tượng hoặc chữ Đăng nhập trên góc phải của màn hình.

cách tra-cuu-hoa-don-tien-dien
Cách tra cứu hóa đơn tiền điện

Bước 3: Tiến hành điền thông tin đăng nhập. Trên màn hình thông báo sẽ hiện 2 ô điền thông tin đăng nhập. Mã khách hàng được hiểu là mã khách hàng in trên hóa đơn hoặc thông báo tiền điện.

(3) Điền thông tin theo yêu cầu:

Tên: Mã khách hàng

Mật khẩu: Mã khách hàng

Bước 4: Nhấp vào lệnh Đăng nhập phía dưới màn hình.

Bước 5: Sau khi đăng nhập thành công, chọn mục Tra cứu thông tin trên góc trái màn hình.

Bước 6: Tiếp theo chọn Tra cứu hóa đơn tiền điện. Cửa sổ mở ra tiến hành điền thông tin theo yêu cầu: kỳ, tháng và năm muốn tra cứu.

Bước 7: Cuối cùng nhấp vào lệnh Tra cứu. Thông tin hóa đơn tiền điện cần tra cứu sẽ hiện ra.

Cách tra cứu hóa đơn tiền điện trên điện thoại:

  1. Tải và cài đặt ứng dụng EVN trên điện thoại.

Ứng dụng của EVN hỗ trợ cho các điện thoại thông minh chạy hệ điều hành iOS hoặc Android riêng biệt cho 3 khu vực:

    • EVN khu vực miền Bắc: Hệ điều hành iOS – EVNHANOI CSKH; Hệ điều hành Android – EVNHANOI CSKH.
    • EVN khu vực miền Trung: Hệ điều hành iOS – EVNCPC CSKH; Hệ điều hành Android – EVNCPC CSKH.
    • EVN khu vực miền Nam: Hệ điều hành iOS – CSKH EVN SPC; Hệ điều hành Android – CSKH EVN SPC.
  1. Sau khi cài đặt xong ứng dụng của EVN, mở ứng dụng lên và tiến hành đăng nhập vào tài khoản của mình.
  2. Điền thông tin đăng nhập.
  3. Chọn lệnh Đăng nhập.
  4. Tiếp tục chọn “Chỉ số điện tiêu thụ” bên trái màn hình tại các tùy chọn.
  5. Tiến hành nhập mã khách hàng.
  6. Chọn lệnh “Kiểm tra”.
  7. Sau đó, điền thông tin về ngày, tháng, năm mà mình muốn kiểm tra.
  8. Bảng thông tin về ngày ghi điện và sản lượng điện trong khoảng thời gian khách yêu cầu kiểm tra xuất hiện.

Chi phí một số điện bao nhiêu tiền?

Tuy nhiên trên hóa đơn sẽ chỉ cung cấp thông tin số lượng số điện đã tiêu thụ và số tiền cần thanh toán mà không có ghi đơn giá cụ thể nên khá nhiều người sẽ bị nhầm lẫn về cách tính giá điện nếu như không nắm rõ các bậc giá theo quy định.

Những con số 1kg điện, 100 kw điện, 200 số điện, 400, 500… được hiểu như thế nào là đúng. Để hiểu hơn, trước hết các bạn cần nhận biết các khái niệm liên quan đến số điện như sau:

  • 1 kg điện (1 cân điện) thực ra là 1 kWh (= 1KW).
  • 1 số điện là 1 KW và bằng 1000 W.
  • 1 kwh = 1000 wh.
  • 1 số điện = 1KVA = 1KW.

Do hiện nay đang áp dụng giá điện bậc thang nên để tính tiền đơn giá từng số điện, chúng ta cần dựa trên khung giá của từng bậc. Mời các bạn tìm hiểu thông tin chi tiết theo từng biểu giá bán điện dưới đây.

Biểu giá bán lẻ điện được cập nhật ngay các mức giá bán lẻ điện của tập đoàn điện lực EVN trong năm 2021 như sau:

Biểu giá bán điện năm 2021 của EVN:

Giá bán điện các loại mới nhất năm 2021 sẽ được cập nhật đầy đủ bên dưới bao gồm giá điện sinh hoạt hộ gia đình, giá điện kinh doanh thuê trọ, cách tính giá điện 3 pha kinh doanh, giá điện sản xuất…

Bảng giá điện sinh hoạt gia đình:

Sáu bậc thang theo hình thức lũy tiến được tính với giá điện sinh hoạt hiện nay, cụ thể là:

STT Nhóm đối tượng khách hàng Đơn giá (vnđ/kwh)
1 Giá bán lẻ điện sinh hoạt:
– Bậc 1: cho kWh từ 0 – 50. 1.678
– Bậc 2: cho kWh từ 51 – 100. 1.734
– Bậc 3: cho kWh từ 101 – 200. 2.014
– Bậc 4: cho kWh từ 201 – 300. 2.536
– Bậc 5: cho kWh từ 301 – 400. 2.834
– Bậc 6: cho kWh từ 401 – 500. 2.927
2 Giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước 2.461
gia-dien-sinh-hoat
Biểu giá điện sinh hoạt gia đình

Bảng giá điện mới nhất áp dụng cho hộ kinh doanh, thuê nhà trọ:

STT Nhóm đối tường khách hàng Đơn giá (vnđ/kwh)
1 Cấp điện áp từ 22 KV trở lên:
– Giờ bình thường 2.442
– Giờ thấp điểm 1.361
– Giờ cao điểm 4.251
2 Cấp điện áp từ 6KV đến dưới 22 KV:
– Giờ bình thường 2.629
– Giờ thấp điểm 1.547
– Giờ cao điểm 4.400
3 Cấp điện áp dưới 6 KV:
– Giờ bình thường 2.666
– Giờ thấp điểm 1.622
– Giờ cao điểm 4.587
Biểu giá bán lẻ điện kinh doanh, thuê trọ

Giá điện 3 pha sản xuất 2021:

Báo giá điện kinh doanh 3 pha: Khách hàng mua điện tại cấp điện áp 20kV được tính theo giá tại cấp điện áp từ 22kV đến dưới 110kV.

STT Nhóm đối tường khách hàng Đơn giá (vnđ/kwh)
1 Cấp điện áp từ 110KV trở lên:
– Giờ bình thường 1.536
– Giờ thấp điểm 970
– Giờ cao điểm 2.759
2 Cấp điện áp từ 22KV đến dưới 110 KV:
– Giờ bình thường 1.555
– Giờ thấp điểm 1.007
– Giờ cao điểm 2.871
3 Cấp điện áp từ 6 KV đến dưới 22 kV
– Giờ bình thường 1.611
– Giờ thấp điểm 1.044
– Giờ cao điểm 2.964
4 Cấp điện áp dưới 6 kV
– Giờ bình thường 1.685
– Giờ thấp điểm 1.100
– Giờ cao điểm 3.076
bieu-gia-dien-3-pha-kinh-doanh-san-xuat
Bảng giá điện 3 pha sản xuất

Giá bán lẻ điện cho khối hành, chính sự nghiệp:

STT Nhóm đối tường khách hàng Đơn giá (vnđ/kwh)
1 Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông.
Cấp điện áp từ 6 kV trở lên. 1.659
Cấp điện áp dưới 6 kV 1.771
2 Chiến sáng công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp:
Cấp điện áp từ 6 kV trở lên. 1.827
Cấp điện áp dưới 6 kV 1.902
Biểu giá bán điện cho cơ quan hành chính công cộng

Bảng giá bán buôn điện:

Dưới đây là các mức giá bán buôn điện cho từng nhóm khách hàng ở các khu vực khác nhau:

STT Nhóm đối tượng khách hàng Đơn giá (vnđ/kwh)
Đơn giá điện bán buôn ở nông thôn:
1 Sinh hoạt:  
– Bậc 1: cho kWh từ 0 – 50. 1.403
– Bậc 2: cho kWh từ 51 – 100. 1.459
– Bậc 3: cho kWh từ 101 – 200. 1.590
– Bậc 4: cho kWh từ 201 – 300. 1.971
– Bậc 5: cho kWh từ 301 – 400. 2.231
– Bậc 6: cho kWh từ 401 trở lên 2.323
2 Mục đích khác 1.473
Giá bán buôn điện cho khu tập thể, cụm dân cư:
1 Thành phố, thị xã
1.1 Sinh hoạt
1.1.1 Trạm biến áp do bên bán điện đầu tư
– Bậc 1: cho kWh từ 0 – 50. 1.568
– Bậc 2: cho kWh từ 51 – 100. 1.624
– Bậc 3: cho kWh từ 101 – 200. 1.839
– Bậc 4: cho kWh từ 201 – 300. 2.327
– Bậc 5: cho kWh từ 301 – 400. 2.625
– Bậc 6: cho kWh từ 401 trở lên 2.713
1.1.2 Trạm biến áp do bên mua điện đầu tư
– Bậc 1: cho kWh từ 0 – 50. 1.545
– Bậc 2: cho kWh từ 51 – 100. 1.601
– Bậc 3: cho kWh từ 101 – 200. 1.786
– Bậc 4: cho kWh từ 201 – 300. 2.257
– Bậc 5: cho kWh từ 301 – 400. 2.538
– Bậc 6: cho kWh từ 401 trở lên 2.652
1.2 Mục đích khác 1.485
2 Thin trấn, huyện lỵ
2.1 Sinh hoạt
2.1.1 Trạm biến áp do bên bán điện đầu tư
– Bậc 1: cho kWh từ 0 – 50. 1.514
– Bậc 2: cho kWh từ 51 – 100. 1.570
– Bậc 3: cho kWh từ 101 – 200. 1.747
– Bậc 4: cho kWh từ 201 – 300. 2.210
– Bậc 5: cho kWh từ 301 – 400. 2.486
– Bậc 6: cho kWh từ 401 trở lên 2.569
2.1.2 Trạm biến áp do bên mua điện đầu tư
– Bậc 1: cho kWh từ 0 – 50. 1.491
– Bậc 2: cho kWh từ 51 – 100. 1.547
– Bậc 3: cho kWh từ 101 – 200. 1.708
– Bậc 4: cho kWh từ 201 – 300. 2.119
– Bậc 5: cho kWh từ 301 – 400. 2.399
– Bậc 6: cho kWh từ 401 trở lên 2.480
2.2 Mục đích khác 1.485
Giá bán buôn điện cho tổ hợp thương mại – dịch vụ – sinh hoạt:
1 Giá bán buôn điện sinh hoạt
– Bậc 1: cho kWh từ 0 – 50. 1.646
– Bậc 2: cho kWh từ 51 – 100. 1.701
– Bậc 3: cho kWh từ 101 – 200. 1.976
– Bậc 4: cho kWh từ 201 – 300. 2.487
– Bậc 5: cho kWh từ 301 – 400. 2.780
– Bậc 6: cho kWh từ 401 trở lên 2.871
2 Giá bán buôn điện cho mục đích khác.
– Giờ bình thường 2.528
– Giờ thấp điểm 1.538
– Giờ cao điểm 4.349
Định mức giá điện bán buôn cho khu công nghiệp:
1 Giá bán buôn điện tại thanh cái 110kV của trạm biến áp 110kV/35 – 22 – 10 – 6 kV.
1.1 Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp lớn hơn 100 MVA
– Giờ bình thường 1.480
– Giờ thấp điểm 945
– Giờ cao điểm 2.702
1.2 Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp từ 50 – 100 MVA
– Giờ bình thường 1.474
– Giờ thấp điểm 917
– Giờ cao điểm 2.689
1.3 Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp dưới 50 MVA
– Giờ bình thường 1.466
– Giờ thấp điểm 914
– Giờ cao điểm 2.673
2 Giá bán buôn điện phái trung áp của trạm biến áp 110/35 – 22 -10 – 6 kV
2.1 Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV
– Giờ bình thường 1.526
– Giờ thấp điểm 989
– Giờ cao điểm 2.817
2.2 Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV
– Giờ bình thường 1.581
– Giờ thấp điểm 1.024
– Giờ cao điểm 2.908
3 Khung giá bán buôn điện cho chợ: 2.383

Bieu-gia-ban-buon-dien bang gia ban buon dien min

Bảng giá bán buôn điện 2021

Đơn giá bán điện theo giờ:

Giá bán điện theo hình thức ba giá của EVN được quy định như sau:

Đối tượng mua điện theo hình thức ba giá:

Đối rượng mua điện theo hình thức ba giá được áp dụng cho các đối tượng dưới đây:

  • Đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp.
  • Đơn vị mua điện để bán lẻ điện ngoài mục đích sinh hoạt tại tổ hợp thương mại – dịch vụ – sinh hoạt.
  • Khách hàng sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được cấp điện qua máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên hoặc có sản lượng điện sử dụng trung bình ba tháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng trở lên.

Quy định về giờ bán điện:

Đối tượng giờ Quy định giờ
Giờ bình thường:
Các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy:

 

– Từ 04 giờ 00 đến 9 giờ 30 (05 giờ và 30 phút).
– Từ 11 giờ 30 đến 17 giờ 00 (05 giờ và 30 phút).
– Từ 20 giờ 00 đến 22 giờ 00 (02 giờ).
Ngày Chủ nhật: – Từ 04 giờ 00 đến 22 giờ 00 (18 giờ).
Giờ cao điểm:
Các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy:

 

– Từ 09 giờ 30 đến 11 giờ 30 (02 giờ)
– Từ 17 giờ 00 đến 20 giờ 00 (03 giờ).
Ngày Chủ nhật: – Không có giờ cao điểm.
Giờ thấp điểm:
Tất cả các ngày trong tuần: – Tất cả các ngày trong tuần: từ 22 giờ 00 đến 04 giờ 00 sáng ngày hôm sau (06 giờ).
quy-dinh-ve-gio-ban-buon-dien
Quy định giờ bán buôn điện

Khung giá điện cho hộ nghèo, thu nhập thấp:

  • Đối tượng là các hộ nghèo, hộ chính sách sẽ theo tiêu chí do Thủ tướng Chính phủ quy định.
  • Mức hỗ trợ tương đương tiền điện sử dụng 30 kWh sẽ tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 hiện hành.
  • Hình thức chi trả là UBND cấp xã thực hiện chi trả cho hộ nghèo trên địa bàn theo định kỳ 1 quý 1 lần. 

Tiền điện tính từ ngày bao nhiêu?

Theo quy định của Cục điều tiết điện lực, 20 và 21 thì lịch trình đóng tiền điện cụ thể như sau:

  • Ngày chốt số điện hàng tháng của EVN (Tập đoàn Điện lực Việt Nam) ở các địa phương (hiển thị ký hiệu P GCS trên hóa đơn tiền điện) chậm nhất là ngày 10 – 14 tháng sau sẽ gửi hóa đơn tiền điện đến khách hàng.
  • Thời điểm thông báo hóa đơn tiền điện chênh lệch khoảng 10 ngày so với ngày chốt số.
  • Ngày đóng tiền điện hàng tháng ở các tỉnh thành hiện cũng lệch nhau một vài ngày (ví dụ: đơn cử như điện lực quận Nam Từ Liêm (Hà Nội) thường sẽ chốt số và gửi hóa đơn đóng tiền điện vào ngày 17-18, trong khi đó điện lực Bắc Giang sẽ là ngày 20-21).
  • Thời hạn đóng tiền điện đã được quy định trong hợp đồng mua bán điện, thông thường sẽ là từ 5 – 7 ngày kể từ ngày nhận thông báo.
  • Trách nhiệm của khách hàng là trong thời hạn thỏa thuận phải đóng đúng và đủ số tiền điện hàng tháng cho đơn vị cung cấp điện. 

Như vậy, chúng tôi đã nhanh chóng giải đáp các thắc mắc như: điện kinh doanh, điện dân dụng bao nhiêu tiền một số, hay điện nhà trọ giá bao nhiêu, cách tính số điện tiêu thụ, cách tính tiền điện năm 2021 theo kWh, theo công suất…

Với những thông tin được cung cấp, Gọi Thợ 24/7 tin rằng khách hàng sẽ là người dùng thông minh cho tất cả các vấn đề về điện. Khách hàng sẽ chủ động hơn để cuộc sông của gia đình thêm phần tiện nghi hơn.